Tin tức

1. Đăng ký tạm trú là gì? Khi nào phải đăng ký tạm trú?
Theo khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020:
Công dân phải đăng ký tạm trú khi: Đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi xã/phường nơi đăng ký thường trú, để lao động, học tập hoặc mục đích khác từ 30 ngày trở lên.
Đối tượng phải đăng ký tạm trú gồm:
Thời hạn bắt buộc phải đăng ký: Trong 30 ngày kể từ ngày đến sinh sống tại nơi ở mới.
2. Vì sao cần đăng ký tạm trú?
3. Chủ trọ hay người thuê phải đăng ký tạm trú?
Theo khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020: Người thuê trọ là người có nghĩa vụ phải đăng ký tạm trú, không phải chủ trọ. Chủ trọ không có nghĩa vụ pháp lý phải đăng ký thay, nhưng thường làm giúp vì quen quy trình. Cả hai bên đều có trách nhiệm nhưng nghĩa vụ đăng ký là của người thuê, còn nghĩa vụ thông báo lưu trú là của chủ trọ.
Nếu chủ trọ và người thuê trọ không thực hiện đăng ký tạm trú, lưu trú thì theo Điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt đối với các hành vi vi phạm đăng ký và quản lý cư trú, bao gồm:
Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 – 1.000.000 đồng đối với các hành vi:
a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký cư trú, tách hộ, khai báo thông tin cư trú hoặc điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình giấy tờ cư trú hoặc thông tin cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) khi được yêu cầu kiểm tra.
MỨC PHẠT CỤ THỂ:
4. Điều kiện đăng ký tạm trú đối với người thuê trọ
Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020: Người thuê trọ được đăng ký tạm trú khi có đủ:
5. Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm những gì?
Theo Điều 28 Luật Cư trú 2020:
Hồ sơ bao gồm:
6. Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú ở đâu?
Người thuê nộp hồ sơ tại: Cơ quan đăng ký cư trú Công an xã/phường nơi tạm trú
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú
Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm các loại giấy tờ sau:
1. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú - Mẫu CT01;
2. Tài liệu, giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (hợp đồng thuê nhà, thuê trọ).
Lưu ý:
1. Công dân sử dụng tờ khai thay đổi thông tin cư trú do cơ quan đăng ký tạm trú cấp hoặc có thể tải trên mạng theo mẫu quy định.
2. Trường hợp người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc của người giám hộ (trừ trường hợp đã bổ sung trong hồ sơ văn bản về ý kiến đồng ý).
Bước 2. Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trong bộ hồ sơ đăng ký tạm trú theo hướng dẫn ở trên, người đăng ký tạm trú tiến hành nộp đến cơ quan đăng ký cư trú, nơi mình dự kiến tạm trú.
Bước 3. Cơ quan đăng ký tạm trú tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ:
Bước 4. Nộp lệ phí đăng ký tạm trú theo quy định
Sau khi xác nhận hồ sơ đăng ký tạm trú đầy đủ, hợp lệ và người đăng ký tạm trú đủ điều kiện tạm trú theo quy định, cơ quan đăng ký tạm trú thông báo người nộp hồ sơ đóng lệ phí đăng ký tạm trú.
Tùy hình thức đăng ký tạm trú mà lệ phí nộp nhà nước như sau:
Theo quy định, người đi thuê nhà, ở trọ có thể thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú online (đăng ký tạm trú trực tuyến) qua ứng dụng VneID:
Để đăng ký tạm trú qua ứng dụng VNeID, công dân thực hiện quy trình các bước như sau:
Bước 1: Đăng nhập ứng dụng VNeID bằng tài khoản định danh điện tử (*);
Bước 2: Tại mục “Thủ tục hành chính”, nhấn chọn “Thông báo lưu trú” → Chọn “Đăng ký tạm trú”;
Bước 3: Chọn “Tạo mới yêu cầu” → Khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn trên màn hình;
Bước 4: Đính kèm bản chụp hoặc bản quét giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;
Bước 6: Nhấn “Nộp hồ sơ” và nhận kết quả.
Bước 5. Cơ quan đăng ký tạm trú cập nhật thông tin cư trú mới của công dân
Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật vào cơ sở dữ liệu về cư trú thông tin về nơi tạm trú mới và thời hạn tạm trú. Đồng thời, cơ quan đăng ký tạm trú thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú.
Bước 6. Nhận thông báo kết quả đăng ký tạm trú (nếu có)
Công dân căn cứ theo ngày hẹn ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn thông báo kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
7. Người thuê trọ cần chuẩn bị gì để tránh bị phạt?
✔ Chuẩn bị đúng hồ sơ theo luật
✔ Chủ động đăng ký – đừng chờ chủ trọ
✔ Gia hạn tạm trú trước 15 ngày khi gần hết hạn
✔ Kiểm tra lại thông tin cư trú trên VneID
GIVLAW – Đồng hành cùng bạn trong mọi vấn đề cư trú – căn cước – hành chính
GIVLAW hỗ trợ: